Sửa trang

Hướng dẫn cách đọc kí hiệu cáp điện

Cách đọc cáp điện - Lioasaigon.com

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỉ thuật việc các công trình quốc gia, công trình vốn nước ngoài, công trình của tư nhân đầu tư phát triển rất nhiều. Bên canh cơ sở hạ tầng thì một phần không kém phần quan trọng trong các công trình đó là hệ thống điện của công trình nó được xem như là mạch máu của một công trình xây dựng. Hiểu nôm na là nếu mạch máu bị tắc ngẽn, không lưu thông được thì công trình đó xem như không thành công. Vì vậy cáp điện được tuyển chọn rất chu đáo từ khâu thiết kế đến khâu thi công. Có rất nhiều loại cáp điện cũng như hãng sản xuất cáp điện. Nhưng đẻ biết công trình mình sẽ chọn loại cáp nào, tiêu chuẩn gì thì hôm nay Lioasaigon sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc một số mã cáp thông dụng trên thị trường cáp điện công trình.

1. Ký hiệu trên dây và cáp điện: 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC 3Cx50+1Cx25mm

+ 0,6/1kV tức là cấp điện áp của cáp . Theo IEC là : Uo/U( Um)

Uo: là điện áp định mức ở tần số công nghiệp (50Hz) giữa dây dẫn của cáp với đất hoặc với lắp bọc (màn chắn) kim loại mà cáp được thiết kế để chịu được

U: là điện áp định mức ở tần số công nghiệp (50Hz) giữa dây dẫn của cáp với nhau(điện áp pha) mà cáp được thiết kế để chịu được

Um: Điện áp tối đa mà cáp chịu được

Trong trường hợp trên Uo= 0.6kV; U=1KV
Cu : Ký hiệu cáp đồng
XLPE: Nghĩa là lớp cách điện giữa các pha của cáp là chất cách điện XLPE
PVC: Lớp vỏ bọc bằng PVC ( bọc ngoài lớp XLPE)
3Cx50 + 1Cx25: Dây có 4 lõi ( 03 dây pha có thiết diện 50mm2, và 01 dây trung tính có thiết diện 25mm2)

2. Ký hiệu cáp khác trên dây và cáp điện :
– 0,6/1kV ABC 50mm2x4C
ABC: Cáp nhôm vặn xoắn

– Cáp Cu-Mica/XLPE/PVC 25mm2x1C
Cu-Mica: Cu (đồng), Mica (băng mica)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-Sc/PVC 4mm2x3c
XLPE-Sc: Sc(màn chắn kim loại cho lõi cáp bằng bằng đồng)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-SB/PVC 1,5mm2x4C
XLPE-SB: SB(Lớp bọc lưới đồng chống nhiễu)

– Cáp ACSR 50/8mm2:
ACSR: Là dây phức hợp gồm các sợi dây nhôm bên ngoài chịu trách nhiệm dẫn điện, sợi lõi thép bên trong chịu lực căng dây
50/8mm2: Có ý nghĩa là thiết diện nhôm 50mm2, phần thiết diện lõi thép 8mm2

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/LSFH 1,5mm2x4C
LSFH: Cáp ít khói không độc tố(Low smoke Free Halogen Cable)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC
DSTA: Giáp 2 lớp băng nhôm (thường dùng cho cáp 1 lõi) – Double Aluminum tape Armoured

3.Ký hiệu trên dây và cáp điện là: CXV-4×1.5 (4×7/0.52-0.6/1kV)

– CXV :

+ Chữ C chỉ tên vật liệu chế tạo C = đồng ; A = Nhôm hoặc F = Sắt …

+ Chữ X, chữ V thứ 2 và thứ 3 là tên vật liệu cách điện: X = cách điện bằng khoáng chất , V = cách điện Polyetylen dạng lưới.

– 4×1.5 : Nghĩa là loại cáp 4 ruột mỗi ruột có thiết diện 1,5mm2.

-4×7/0.52 : Nghĩa là cáp 4 ruột, mỗi ruột được bện bằng 7 sợi, mỗi sợi có đường kính 0,52mm. Cách qui đổi như sau : Đường kính tổng Đt = 0,52*căn bậc 2 của 7 = 1,38mm. S = (Đt bình phương nhân với pi)/4 = 1,5mm2.

– 0.6/1kV : 0.6 : Loại dây này dùng cho mạng điện hạ áp, 1kV : Nghĩa là lớp cách điện của vỏ đã được thử nghiệm cách điện ở điện áp 1kV

 

ƯU ĐÃI ĐẾN 30% KHI

ĐĂNG KÍ ONLINE

Chỉ 30 suất ưu đãi trong tháng này

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH

HOÀN TOÀN BẢO MẬT

NHẬN BÁO GIÁ NGAY
TIN LIÊN QUAN
VIDEO SẢN PHẨM LIOA SÀI GÒN
Xem tất cả
Cùng chúng tôi xem những video review xe mới nhất, nổi bật nhất hiện tại

Giới thiệu Ổn áp Lioa 10KVA model new 2020 dây đồng 100%
6,3 k Người xem

Ổn Áp Lioa 2KVA Bảo Vệ Các Thiết Bị Điện Trong Gia Đình
5,1 k Người xem

Ổn Áp Lioa 1KVA Bảo Vệ Các Thiết Bị Điện Trong Gia Đình
4,6 k Người xem

Mở hộp sản phẩm biến áp đổi điện Lioa
3,5 k Người xem
CÔNG TRÌNH DỰ ÁN
LiOA không ngừng đầu tư vào công nghệ, từng liên doanh với tập đoàn Nexans (Pháp) để nâng cao chất lượng dây và cáp điện, sau đó mua lại toàn bộ cổ phần để trở thành nhà sản xuất nội địa sở hữu công nghệ hiện đại.
Hà NộiHồ Chí MinhHải PhòngQuảng Ninh
ĐĂNG KÝ NGAY
LiOA là nhà sản xuất thiết bị điện có dải sản phẩm đa dạng nhất Việt Nam, phục vụ từ dân dụng đến công nghiệp:
KHÁCH HÀNG NÓI VỀ CHÚNG TÔI
LiOA là nhà sản xuất thiết bị điện có dải sản phẩm đa dạng nhất Việt Nam, phục vụ từ dân dụng đến công nghiệp
Câu Hỏi Thường Gặp
LiOA đã xuất khẩu sản phẩm sang hơn 50 quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các thị trường có nguồn điện không ổn định, khẳng định chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Ổn áp có tiêu tốn một lượng điện năng nhỏ (tổn thất không tải và tổn thất phụ tải) trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, lượng tiêu thụ này không đáng kể so với lợi ích bảo vệ và kéo dài tuổi thọ thiết bị điện mà nó mang lại. 
Ví dụ: ổn áp 1 pha 5KVA - 7,5KVA tiêu tốn khoảng 4-5 số điện/tháng.

* Kêu "tạch tạch": Thường là do chổi than của ổn áp điều chỉnh điện áp khi điện lưới thay đổi. * Kêu "ù ù": Có thể do các tấm thép kỹ thuật, lá thép cách điện bên trong bị lỏng, hoặc linh kiện bên trong máy đã xuống cấp, hoặc máy hoạt động liên tục trong giờ cao điểm/quá tải.

Hiện tượng này xảy ra do dòng điện cảm ứng điện từ rò ra vỏ. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây khó chịu. Cách khắc phục đơn giản là nối dây tiếp đất từ nút tiếp đất ở mặt sau máy (hoặc gần cọc đấu nối) xuống đất hoặc tường.

Có thể dùng được. Ổn áp Lioa sẽ giúp ổn định điện áp đầu vào cho các thiết bị này. Tuy nhiên, các thiết bị Inverter thường có khả năng hoạt động tốt trong dải điện áp rộng, nên nếu điện lưới khu vực bạn chỉ dao động nhẹ thì có thể không cần thiết.

Biến áp (đổi nguồn) dùng để biến đổi điện áp từ $220V$ sang $100V$ hoặc $110V$ (và ngược lại) để sử dụng cho các thiết bị điện nhập khẩu từ Nhật, Mỹ, v.v.

Bạn cần tính tổng công suất (W) của tất cả các thiết bị điện sẽ sử dụng qua ổn áp, sau đó lấy tổng công suất này nhân với hệ số dự phòng khoảng 1.25 đến 1.4 để chọn được ổn áp có công suất KVA phù hợp. Nên chọn máy có công suất dư dả so với nhu cầu thực tế để đảm bảo tuổi thọ và tránh quá tải.
Thường do máy đang bị quá tải (công suất sử dụng vượt quá công suất định mức của ổn áp) hoặc chập tải ở đầu ra. Hãy tắt bớt các thiết bị điện đang sử dụng và bật lại Aptomat. Nếu thường xuyên bị nhảy, bạn nên xem xét thay thế ổn áp có công suất lớn hơn.
Điện áp đầu vào quá thấp/quá cao vượt ngoài dải hoạt động của máy. Mất điện đầu vào hoặc điểm đấu nối không chắc chắn. 
Máy quá tải (đèn đỏ sáng). Khắc phục: Kiểm tra nguồn điện đầu vào, kiểm tra cọc đấu nối. 
Nếu điện áp quá yếu/cao, cần thay ổn áp có dải rộng hơn. Nếu quá tải, tắt bớt thiết bị và bật lại Aptomat.
Cần chú ý tiết diện lõi dây (mm²) và khả năng chịu tải (dòng điện) của dây. Chọn dây có tiết diện phù hợp với tổng công suất tải của hệ thống điện để tránh quá tải, nóng chảy, chập cháy. Ví dụ: Dây đồng dân dụng thường chịu tải xấp xỉ $6A/mm^2$.
Ổ cắm Lioa nổi tiếng với độ bền cao, lò xo tiếp xúc chặt, sử dụng nhựa chống cháy, và thường tích hợp bảo vệ quá tải (Aptomat) để tự ngắt khi dùng quá công suất cho phép.