Sửa trang

Giải mã ký hiệu dây cáp điện LiOA

Ổn áp LiOA, Biến áp LiOA, Ổ cắm LiOA, dây và cáp điện LiOA được cung cấp bởi LiOASAIGON.COM

Giải mã ký hiệu dây điện LiOA

Dây và cáp điện LiOA ra đời từ những năm 1998, trải qua hơn 20 năm thành lập cáp điện LiOA ngày càng khẳng định mình trong những thương hiệu cáp điện Việt Nam và vươn ra tầm thế giới. Tiền phong là nhà máy dây và cáp điện LiOA thành lập năm 1998 LiOA đã đầu tư ngay dây chuyền sản xuất dây điện LiOA hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu. Đến năm 2006 Dây cáp điện LiOA phát triển một mạnh mẽ hơn khi liên doanh với tập đoàn Nexans Participation - Tập đoàn Dây & Cáp điện lớn nhất thế giới của Pháp. Đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong việc phát triển công nghệ sản xuất và quản lý của tập đoàn châu Âu hàng đầu thế giới. Dây và cáp điện LiOA được sản xuất trên công nghệ hiện đại nhất của châu Âu và quy trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO9001 của thế giới.Những kí hiệu, thông số ghi trên sản phẩm (ở lớp vỏ bọc nhựa) sẽ giúp người mua nhận biết được loại dây cáp điện đó được sản xuất với tiêu chuẩn như thế nào, chất lượng ra sao, phù hợp với thiết bị điện và hệ thống điện nào.

cáp điện lioa

Đê lựa chọn được dây điện LiOA phù hợp với mục đích sử dụng như cáp treo hay cáp ngầm, trung thế hay hạ thế tiết diện dây thế nào thì các bạn phải căn cứ vào bản vẽ ký thuật của thiết kế rồi chọn dây theo thiết kế cho phù hợp

Một số kí hiệu chung về ký hiệu được in trên cáp điện LiOA

Dưới đây là một số kí hiệu mà mọi người thường thấy khi tìm hiểu về cách đọc thông số trên dây cáp điện. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi bổ sung một số kí hiệu không hay sử dụng để mọi người có cái nhìn tổng quát nhất.

Cu: kí hiệu của vật liệu đồng (theo Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

PVC: nhựa tổng hợp Polyvinyl hloride

XLPE: chất liệu dùng để cách điện giữa các pha của dây điện, cáp điện (dòng diện 1 pha thường không có kí hiệu này)

DATA: phần giáp hai lớp băng bằng nhôm (áp dụng với cáp 1 lõi)

E: lớp tiếp địa

20A: 20 ampe là mức tối đa

1P, 2P, 3P: tương ứng 1 pha, 2 pha, 3 pha

MCCB (moulded case circuit breaker) - áptômát khối: được dùng để cắt các mạch lớn tối đa là 80KA (đối với điện dân dụng là áptômát tổng)

MCB (miniature circuit bkeaker) - áptômát tép: được dùng để ngắt các dòng nhỏ tối đa là 10KA (dành cho các tầng có tải trọng thấp)

Các kí hiệu khác

Ký hiệu dây và cáp điện loại 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC 3Cx70+1Cx50mm

0,6/1kV: cấp điện áp của cáp (theo IEC là Uo/U (Um)). Trong đó:

  • Uo: điện áp định mức ở mức 50Hz (tần số công nghiệp) giữa dây dẫn của cáp với mặt đất/lắp bọc kim loại (màn chắn) mà cáp có thể chịu được
  • U: điện áp định mức ở mức 50Hz (tần số công nghiệp) giữa điện áp pha (các dây dẫn với nhau) mà cáp có thể chịu được
  • Um: mức điện áp tối đa mà cáp có thể chịu được
  • 3Cx70 + 1Cx50: dây 4 lõi (03 dây pha có tiết diện là 70mm2, 01 dây trung tính có tiết diện là 50mm2)

Trường hợp cụ thể ở trên thì Uo = 0.6kV; U = 1KV

Ký hiệu cáp khác trên dây cáp điện loại 0,6/1kV ABC 120mm2x4C

ABC: cáp nhôm (Al) vặn xoắn

  • Cáp Cu-Mica/XLPE/PVC 25mm2x1C: cáp đồng băng mica
  • Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-Sc/PVC 4mm2x3c: Sc là màn chắn bằng kim loại dành cho lõi cáp đồng
  • Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-SB/PVC 1,5mm2x4C: SB là lớp bọc lưới bằng đồng có khả năng chống nhiễu
  • Cáp ACSR 50/8mm2:

+ ACSR là đường dây phức hợp (các sợi dây nhôm bên ngoài có nhiệm vụ dẫn điện, sợi thép bên trong phải chịu được lực căng dây)

+ 50/8mm2: ý chỉ tiết diện nhôm là 50mm2, tiết diện lõi thép là 8mm2

  • Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/LSFH 1,5mm2x4C: LSFH (low smoke free halogen cable) ý chỉ cáp không có độc tố, ít khói
  • Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC/DATA/PVC: DATA (double aluminum tape armoured) chỉ phần giáp hai lớp băng bằng nhôm

Ký hiệu trên dây và cáp điện loại CEV-4×1.5 (4×7/0.52-0.6/1kV)

    CEV. Trong đó:

C để chỉ vật liệu chế tạo (ở đây là đồng). Nếu là nhôm sẽ là A, sắt sẽ là F (không theo Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

E, V để chỉ vật liệu cách điện (E: cách điện bằng nhựa XLPE, V: cách điện bằng nhựa PVC).

  • 4×1.5: chỉ loại cáp có 4 ruột, mỗi ruột có tiết diện là 1,5mm2
  • 4×7/0.52: chỉ loại cáp 4 ruột, mỗi ruột bện bằng 7 sợi, mỗi sợi có đường kính d = 0,52mm
  • 0.6/1kV: 0.6: Dây dùng cho mạng điện hạ áp, lớp cách điện của vỏ đã được thử nghiệm ở điện áp 1kV

Mua dây điện lioa ở đâu:

  • 1. Mua hàng tại kho:

LiOASAIGON.COM là đơn vị phân phối sản phẩm LiOA ra thị trường toàn miền Nam. Chúng tôi chuyên phân phối các sản phẩm chính hãng của LiOA như ổn áp LiOAbiến áp LiOAổ cắm điện LiOA và các thiết bị xây dưng LiOA. cáp điện lioa sản phẩm đang được phân phối trên toàn quốc.

Địa chỉ: Số 109/10 Bành Văn Trân, Tân Bình, Hồ Chí Minh.

Hotline: 0937.735.453

Websitehttps://lioasaigon.com

ƯU ĐÃI ĐẾN 30% KHI

ĐĂNG KÍ ONLINE

Chỉ 30 suất ưu đãi trong tháng này

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH

HOÀN TOÀN BẢO MẬT

NHẬN BÁO GIÁ NGAY
TIN LIÊN QUAN
VIDEO SẢN PHẨM LIOA SÀI GÒN
Xem tất cả
Cùng chúng tôi xem những video review xe mới nhất, nổi bật nhất hiện tại

Giới thiệu Ổn áp Lioa 10KVA model new 2020 dây đồng 100%
6,3 k Người xem

Ổn Áp Lioa 2KVA Bảo Vệ Các Thiết Bị Điện Trong Gia Đình
5,1 k Người xem

Ổn Áp Lioa 1KVA Bảo Vệ Các Thiết Bị Điện Trong Gia Đình
4,6 k Người xem

Mở hộp sản phẩm biến áp đổi điện Lioa
3,5 k Người xem
CÔNG TRÌNH DỰ ÁN
LiOA không ngừng đầu tư vào công nghệ, từng liên doanh với tập đoàn Nexans (Pháp) để nâng cao chất lượng dây và cáp điện, sau đó mua lại toàn bộ cổ phần để trở thành nhà sản xuất nội địa sở hữu công nghệ hiện đại.
Hà NộiHồ Chí MinhHải PhòngQuảng Ninh
ĐĂNG KÝ NGAY
LiOA là nhà sản xuất thiết bị điện có dải sản phẩm đa dạng nhất Việt Nam, phục vụ từ dân dụng đến công nghiệp:
KHÁCH HÀNG NÓI VỀ CHÚNG TÔI
LiOA là nhà sản xuất thiết bị điện có dải sản phẩm đa dạng nhất Việt Nam, phục vụ từ dân dụng đến công nghiệp
Câu Hỏi Thường Gặp
LiOA đã xuất khẩu sản phẩm sang hơn 50 quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các thị trường có nguồn điện không ổn định, khẳng định chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Ổn áp có tiêu tốn một lượng điện năng nhỏ (tổn thất không tải và tổn thất phụ tải) trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, lượng tiêu thụ này không đáng kể so với lợi ích bảo vệ và kéo dài tuổi thọ thiết bị điện mà nó mang lại. 
Ví dụ: ổn áp 1 pha 5KVA - 7,5KVA tiêu tốn khoảng 4-5 số điện/tháng.

* Kêu "tạch tạch": Thường là do chổi than của ổn áp điều chỉnh điện áp khi điện lưới thay đổi. * Kêu "ù ù": Có thể do các tấm thép kỹ thuật, lá thép cách điện bên trong bị lỏng, hoặc linh kiện bên trong máy đã xuống cấp, hoặc máy hoạt động liên tục trong giờ cao điểm/quá tải.

Hiện tượng này xảy ra do dòng điện cảm ứng điện từ rò ra vỏ. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây khó chịu. Cách khắc phục đơn giản là nối dây tiếp đất từ nút tiếp đất ở mặt sau máy (hoặc gần cọc đấu nối) xuống đất hoặc tường.

Có thể dùng được. Ổn áp Lioa sẽ giúp ổn định điện áp đầu vào cho các thiết bị này. Tuy nhiên, các thiết bị Inverter thường có khả năng hoạt động tốt trong dải điện áp rộng, nên nếu điện lưới khu vực bạn chỉ dao động nhẹ thì có thể không cần thiết.

Biến áp (đổi nguồn) dùng để biến đổi điện áp từ $220V$ sang $100V$ hoặc $110V$ (và ngược lại) để sử dụng cho các thiết bị điện nhập khẩu từ Nhật, Mỹ, v.v.

Bạn cần tính tổng công suất (W) của tất cả các thiết bị điện sẽ sử dụng qua ổn áp, sau đó lấy tổng công suất này nhân với hệ số dự phòng khoảng 1.25 đến 1.4 để chọn được ổn áp có công suất KVA phù hợp. Nên chọn máy có công suất dư dả so với nhu cầu thực tế để đảm bảo tuổi thọ và tránh quá tải.
Thường do máy đang bị quá tải (công suất sử dụng vượt quá công suất định mức của ổn áp) hoặc chập tải ở đầu ra. Hãy tắt bớt các thiết bị điện đang sử dụng và bật lại Aptomat. Nếu thường xuyên bị nhảy, bạn nên xem xét thay thế ổn áp có công suất lớn hơn.
Điện áp đầu vào quá thấp/quá cao vượt ngoài dải hoạt động của máy. Mất điện đầu vào hoặc điểm đấu nối không chắc chắn. 
Máy quá tải (đèn đỏ sáng). Khắc phục: Kiểm tra nguồn điện đầu vào, kiểm tra cọc đấu nối. 
Nếu điện áp quá yếu/cao, cần thay ổn áp có dải rộng hơn. Nếu quá tải, tắt bớt thiết bị và bật lại Aptomat.
Cần chú ý tiết diện lõi dây (mm²) và khả năng chịu tải (dòng điện) của dây. Chọn dây có tiết diện phù hợp với tổng công suất tải của hệ thống điện để tránh quá tải, nóng chảy, chập cháy. Ví dụ: Dây đồng dân dụng thường chịu tải xấp xỉ $6A/mm^2$.
Ổ cắm Lioa nổi tiếng với độ bền cao, lò xo tiếp xúc chặt, sử dụng nhựa chống cháy, và thường tích hợp bảo vệ quá tải (Aptomat) để tự ngắt khi dùng quá công suất cho phép.