1.1. Khái Niệm Cơ Bản: Điện thế tại một điểm trong điện trường được định nghĩa là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích . Điện thế () được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên khi di chuyển từ ra vô cực, và độ lớn của .
1.2. Đơn Vị và Kí Hiệu: Đơn vị của điện thế là Vôn, kí hiệu là .
2.1. Định Nghĩa: Hiệu điện thế, hay còn gọi là điện áp, là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực. Nó là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia.
2.2. Công Thức Tính và Kí Hiệu: Hiệu điện thế () được tính bằng công thức , trong đó là cường độ dòng điện (), là điện trở của vật dẫn điện (), và là hiệu điện thế.
2.3. Đơn Vị và Kí Hiệu: Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là .
3.1. Mối Quan Hệ Giữa Hiệu Điện Thế và Cường Độ Dòng Điện: Cường độ dòng điện được tạo ra bởi điện áp, có nghĩa là điện áp có thể tạo nên cường độ dòng điện. Trong điện trường, phải có điện áp, và không cần thiết phải có cường độ dòng điện khi đã có điện áp.
3.2. Sự Khác Biệt:
4.1. Dụng Cụ: Thông thường, để đo hiệu điện thế giữa hai điểm, người ta sử dụng vôn kế (Ampe kìm). Vôn kế có khả năng đo chính xác được sự mất đi, tồn tại, và lưu trữ của điện áp giữa hai đầu dây.
4.2. Lưu Ý: Hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì là một đại lượng vô hướng, có giá trị dương hoặc âm tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
5.1. Mục Đích Xác Định:
5.2. Đơn Vị Tính:
Hiểu biết về điện thế và hiệu điện thế là quan trọng trong việc nắm bắt cơ bản về điện lực và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau. Sự khác biệt giữa hai khái niệm này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách điện áp và dòng điện tương tác, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng điện.
ƯU ĐÃI ĐẾN 30% KHI
ĐĂNG KÍ ONLINE
THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH
HOÀN TOÀN BẢO MẬT
